KẾ HOẠCH

Xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung năm 2018

             Thực hiện Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức; Công văn số 4867/CV-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức là GVCC và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ; Ban Giám hiệu triển khai đến các đơn vị Kế hoạch tổ chức thực hiện xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung trong điều kiện cụ thể của Trường như sau:

  1. ĐỐi tưỢng ÁP DỤNG và thời gian xét
  2. Đối tượng áp dụng

Bao gồm tất cả công chức, viên chức trong biên chế và người lao động hợp đồng dài hạn, dưới đây gọi chung là công chức, viên chức (CC-VC) có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định.

  1. Thời gian xét: chia thành 02 đợt
  2. a) Đợt 1 từ ngày 15/5 đến ngày 25/6:

- Nâng lương thường xuyên cho các đối tượng có mốc thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK từ ngày 01/01/2018 đến ngày 01/6/2018.

- Nâng bậc lương trước thời hạn: đối với CC-VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 01/7/2015 đến 01/6/2016; đối với VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 01/07/2016 đến 01/12/2016.

  1. b) Đợt 2 từ ngày 02/11 đến ngày 10/12:

- Nâng lương thường xuyên cho các đối tượng có thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK từ ngày 01/7/2018 đến ngày 31/12/2018.

- Nâng bậc lương trước thời hạn (NBLTTH): đối với CC-VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 01/7/2016 đến 01/12/2016; đối với VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 01/01/2017 đến 01/06/2017.

  1. CHẾ ĐỘ nâng bẬc LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN và tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (PCTNVK)
  2. Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch để xét nâng một bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK được quy định như sau:
  3. a) CC-VC nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC-VC từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (tức các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên), thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch được xét nâng lên một bậc lương.

Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, được hưởng PCTNVK bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng của ngạch; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm được tính hưởng thêm 1%.

  1. b) CC-VC nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC-VC loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (tức các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống), thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch được xét nâng lên một bậc lương.

Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, được hưởng PCTNVK bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng của ngạch; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm được tính hưởng thêm 1%.

  1. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK:
  2. a) Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;
  3. b) Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  4. c) Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  5. d) Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
  6. Thời gian không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK:

            Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương; thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định; thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương.

Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

 

  1. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK:

            CC-VC có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch như nêu trên và qua đánh giá đạt đủ 2 (hai) tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương cũ thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

  1. a) Đối với công chức:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

  1. b) Đối với viên chức và người lao động:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

  1. Quy định về kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với công chức, viên chức không đạt tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên và tính hưởng PCTNVK:

Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu CC-VC đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật (một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định như sau:

  1. a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

  1. b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:

- Công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

- CC-VC không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

  1. c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.
  2. d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.

đ) Trường hợp CC-VC là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:
  2. a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;
  3. b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;
  4. c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.

III. CHẾ ĐỘ nâng bẬc LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN

  1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:
  2. a) Điều kiện và chế độ được hưởng: CC-VC đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên (quy định tại khoản 4, Mục II) và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 30/6 (Đợt 1) và 31/12 (Đợt 2) của năm xét nâng lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định để được nâng bậc lương thường xuyên.
  3. b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn: Tỷ lệ CC-VC (trừ các CC-VC đã có thông báo nghỉ hưu) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số CC-VC trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn.
  4. c) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: Không xét nâng lương trước thời hạn đối với CC-VC-NLĐ đã được nâng bậc lương trước thời hạn 3 lần tính từ năm 2005 đến nay; chỉ được xét NBLTTH lần thứ tư sau khi đã được NLTX 02 lần kể từ thời điểm NBLTTH lần thứ 3.
  5. d) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:

- Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 30/06/2018 (Đợt 1) và 31/12/2018 (Đợt 2). Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

- Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của CC-VC.

  1. d) Tiêu chuẩn, cấp độ về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ để xét nâng bậc lương trước thời hạn: CC-VC phải đạt một trong những thành tích xuất sắc được công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng, cấp bằng, chứng nhận (được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản) theo thứ tự ưu tiên như sau:

            1) Anh hùng Lao động.

            2) Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; Giải thưởng Khoa học - Công nghệ quốc tế; Danh hiệu Nhà giáo nhân dân; Nhà giáo ưu tú; Đạt chuẩn giáo sư hoặc phó giáo sư.

            3) Huân chương Lao động các hạng.

            4) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

            5) Bằng khen Thủ tướng.

            6) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.

            7) Giải thưởng Khoa học - Công nghệ cấp Bộ và tương đương.

            8) Tốt nghiệp Tiến sĩ trước thời hạn.

            9) Chủ trì đề tài, dự án cấp Bộ và tương đương trở lên hoàn thành trước hoặc đúng thời hạn quy định, được Hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức Khá trở lên.

            10) Bằng khen của cấp tỉnh, Bộ, ngành trung ương.

            11) Tốt nghiệp Tiến sĩ đúng thời hạn.

12) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 2 năm học trở lên.

            13) Được cấp bằng phát minh, sáng chế; Bằng Lao động sáng tạo của tổ chức công đoàn; Giải pháp-sáng kiến hữu ích được đăng ký và công nhận ở trong hoặc ngoài nước.

            14) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 1 năm học.

            15) Chủ trì đề tài, dự án cấp trường hoàn thành trước hoặc đúng thời hạn quy định, được Hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức Khá trở lên.

            16) Tốt nghiệp Thạc sĩ trước thời hạn.

            17) Danh hiệu Lao động tiên tiến; Giấy khen của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến thành tích thứ hai, nếu vẫn bằng nhau thì xét đến thành tích thứ ba. Nếu vẫn bằng nhau thì ưu tiên cho người có thời gian công tác ở Trường ĐHCT lâu hơn, kế tiếp là người có thâm niên cao hơn, kế tiếp là nữ.

đ) Đối tượng xem xét đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn phải có thời gian giữ bậc ít nhất 2/3 so với thời gian quy định trong nâng bậc lương thường xuyên (Cụ thể theo khoản 2, Mục I - Thời gian xét).

            Để Hội đồng Nâng bậc lương Trường có cơ sở xem xét, cân đối chung trong toàn Trường, danh sách do đơn vị đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn phải được xếp thứ tự ưu tiên từ trên xuống và tối đa không quá 11% tổng số CC-VC của đơn vị/năm (bao gồm CC-VC trong biên chế và hợp đồng dài hạn do Trường trả lương).  

  1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC đã có thông báo nghỉ hưu (CC-VC thuộc diện nghỉ hưu năm 2018):

            CC-VC đã có thông báo được nghỉ hưu năm 2017, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định quy định tại khoản 4, Mục II, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn bằng số tháng còn thiếu này (nhưng tối đa không quá 12 tháng đối với CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên và không quá 8 tháng đối với CC-VC yêu cấu trình độ từ cao đẳng trở xuống)

            CC-VC đã có thông báo được nghỉ hưu năm 2018, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định quy định tại khoản 4, Mục II, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn bằng số tháng còn thiếu này (nhưng tối đa không quá 12 tháng đối với CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên và không quá 8 tháng đối với CC-VC yêu cấu trình độ từ cao đẳng trở xuống).

  1. KẾ hoẠch thỰc hiỆn
  2. Từ ngày 15/5 đến 31/5/2018 đối với đợt 1 và từ ngày 02/11 đến ngày 15/11/2018 đối với đợt 2

            - Phòng Tổ chức – Cán bộ chuyển đến các đơn vị danh sách CC-VC đủ điều kiện về thời gian nâng lương thường xuyên từng đợt để đơn vị tham khảo; danh sách CC-VC đủ điều kiện về thời gian để xét nâng lương trước thời hạn trong năm để đơn vị cân đối đề nghị tổng 2 đợt không quá 11%.

            - Các đơn vị phổ biến các văn bản có liên quan đến toàn thể CC-VC thuộc đơn vị mình quản lý.

            - Hội đồng xét nâng bậc lương đơn vị họp xem xét và lập danh sách đề nghị: Nâng bậc lương thường xuyên-hưởng phụ cấp TNVK; Nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC có thông báo nghỉ hưu theo các biểu mẫu đính kèm và gởi về Trường (thông qua Phòng Tổ chức-Cán bộ).

              * Thành phần Hội đồng xét nâng bậc lương cấp đơn vị:

            + Thủ trưởng (hoặc phó thủ trưởng đơn vị)                                             - Chủ tịch;

            + Đại diện cấp ủy đơn vị                                                                             - Ủy viên;

            + Đại diện BCH công đoàn đơn vị                                                - Ủy viên;

            + Đại diện BCH Đoàn TNCS.HCM đơn vị (là cán bộ) - Ủy viên;

            + Đại diện BCH Cựu chiến binh đơn vị (nếu có)                                    - Ủy viên;

            + Trợ lý tổ chức đơn vị                                                                                - Uỷ viên Thư ký.

            - Hồ sơ gởi về Phòng TCCB gồm có:

                        1) Biên bản họp Hội đồng xét nâng bậc lương của đơn vị;

2) Danh sách đề nghị xét nâng bậc lương thường xuyên và hưởng PCTNVK (mẫu số 1);

                        3) Danh sách đề nghị nâng lương trước thời hạn để nghỉ hưu (mẫu số 2);

                        4) Danh sách đề nghị nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc (mẫu số 3). Riêng đối với Giảng viên cao cấp thì hồ sơ đề nghị nâng lương trước hạn cần bổ sung thêm Bản sao Quyết định công nhận thành tích xuất sắc của cấp có thẩm quyền (03 bộ) để gởi các Bộ có liên quan.

           

  1. Từ 01/6 đến 15/6/2018 đối với đợt 1 và từ ngày 15/11 đến 30/11/2018 đối với Đợt 2

            - Hội đồng Nâng bậc lương Trường họp xem xét các danh sách do đơn vị đề nghị.

            - Thông báo kết quả xét duyệt của Hội đồng Nâng bậc lương Trường đến các đơn vị đồng thời gởi xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy và Ban Thường vụ Công đoàn Trường.

            - Tiếp nhận ý kiến phản ánh của đơn vị, CC-VC tại Văn phòng Công đoàn Trường và Phòng TCCB.

  1. Từ 16/6 đến 25/6/2018 đối với đợt 1 và từ ngày 01/12 đến 10/12/2018 đối với Đợt 2

            - Hội đồng Nâng bậc lương Trường họp xem xét các ý kiến phản ánh (nếu có).

            - Hiệu trưởng ban hành quyết định nâng bậc lương đối với CC-VC đang xếp ở ngạch từ Giảng viên chính và tương đương trở xuống; đề nghị Bộ quyết định đối với thành viên Ban giám hiệu và CC-VC thuộc ngạch giảng viên cao cấp.

            Ban Giám hiệu yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trong Trường phối hợp chặt chẽ với cấp ủy và các đoàn thể của đơn vị tổ chức thực hiện tốt nội dung kế hoạch này.

            Ghi chú: Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 11/12/2004 của Chính phủ; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ được đưa lên trang web của Phòng Tổ chức - Cán bộ theo địa chỉ: https://dp.ctu.edu.vn/.   

 Các biểu mẫu kèm theo:

Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 11/12/2004 của Chính phủ
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ
Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ
 Kế hoạch số 936 về xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung năm 2018

                                                                     

Thông báo

Liên kết

Số lượt truy cập

106040
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
110
807
3432
106040

_____ 

   PHÒNG TỔ CHỨC-CÁN BỘ   

_____ 

0292 3832 664 | ptccb@ctu.edu.vn

Lầu 2, Nhà Điều hành - Khu II Trường Đại học Cần Thơ