Thông báo tuyển dụng

Vị trí việc làm, số lượng, yêu cầu chuyên môn, trình độ

1 TRƯỜNG BÁCH KHOA
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
1.1 Khoa Điện tử -Viễn thông Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành/lĩnh vực: Kỹ thuật điện tử, Viễn thông, Kỹ thuật máy tính, Thiết kế vi mạch
1.2 Khoa Kỹ thuật công trình giao thông Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành thuộc nhóm ngành xây dựng có chuyên môn liên quan đến lĩnh vực đường sắt, kết cấu cầu - đường - hầm, quy hoạch và quản lý giao thông, địa kỹ thuật xây dựng
1.3 Khoa Quản lý Công nghiệp Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý và các ngành gần.
1.4 Khoa Kỹ thuật Xây dựng Giảng viên 1 Thạc sĩ Ngành Kiến trúc
1.5 Khoa Tự động hóa Giảng viên 3 Tiến sĩ Các ngành: Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật y sinh hoặc các ngành gần 
1.6 Khoa Kỹ thuật cơ khí Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành thuộc nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí
1.7 Khoa Kỹ thuật điện Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành thuộc nhóm ngành Kỹ thuật điện
1.8 Khoa Kỹ thuật thủy lợi Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành thuộc nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng 
2 TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
2.1 Khoa Công nghệ phần mềm Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: Kỹ thuật phần mềm,  Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính & truyền thông dữ liệu hoặc các ngành thuộc nhóm ngành/lĩnh vực Công nghệ thông tin.
2.2 Khoa Công nghệ thông tin Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, An toàn thông tin hoặc các ngành thuộc nhóm ngành/lĩnh vực Công nghệ thông tin
2.3 Khoa Hệ thống thông tin Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: Hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin hoặc các ngành thuộc nhóm ngành/lĩnh vực Công nghệ thông tin
2.4 Khoa Mạng máy tính và truyền thông Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: An toàn thông tin, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm hoặc các ngành thuộc nhóm ngành/lĩnh vực Công nghệ thông tin
2.5 Khoa Khoa học máy tính Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin, hoặc các ngành thuộc nhóm ngành/lĩnh vực Công nghệ thông tin
2.6 Khoa Truyền thông đa phương tiện Giảng viên 2 Tiến sĩ Các ngành: Truyền thông đa phương tiện, Công nghệ đa phương tiện, Mỹ thuật đa phương tiện
3 TRƯỜNG KINH TẾ
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
3.1 Khoa Kinh tế học Giảng viên 1 Tiến sĩ - Các ngành: Kinh tế học, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Thống kê Kinh tế, Quản lý kinh tế, Chính sách công, Quản lý công, Toán ứng dụng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế ngoại thương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế số, Kinh doanh số
- Tốt nghiệp đại học phải thuộc nhóm ngành Kinh tế học, lĩnh vực Kinh doanh và quản lý
3.2 Khoa Tài chính - Ngân hàng Giảng viên 2 Tiến sĩ - Các ngành: Tài chính-Ngân hàng, Tài chính công nghệ, Kinh tế tài chính, Toán và thống kê (Lý thuyết xác xuất và thống kê toán học; Toán ứng dụng)
- Tốt nghiệp đại học thuộc các ngành nêu trên.
3.3 Khoa Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Giảng viên 2 Tiến sĩ - Các ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị du lịch, Quản trị Marketing, Quản trị kinh doanh. 
- Tốt nghiệp đại học các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị du lịch, Quản trị Marketing, Quản trị kinh doanh, Marketing, Truyền thông đa phương tiện
3.4 Khoa Kinh doanh quốc tế Giảng viên 1 Tiến sĩ - Các ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế học, các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Phân tích dữ liệu, Khoa học dữ liệu, Quan hệ quốc tế, Quản lý công nghệ kinh doanh, Kinh doanh số, Quản lý kinh tế; Quan hệ quốc tế
- Tốt nghiệp đại học phải thuộc nhóm ngành Kinh tế học, các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý và các ngành đã liệt kê ở trên
3.5 Khoa Marketing Giảng viên 1 Tiến sĩ - Các ngành: Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử.
- Tốt nghiệp đại học các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử 
3.6 Khoa Kế toán - Kiểm toán Giảng viên 1 Tiến sĩ - Các ngành: Kế toán, Kiểm toán
- Tốt nghiệp đại học các ngành kế toán, kiểm toán
3.7 Khoa Quản trị kinh doanh Giảng viên 2 Tiến sĩ - Các ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Quản trị nhân lực,  Kinh doanh và thương mại, Kinh doanh, Thương mại,  Phân tích kinh doanh, Kinh doanh kỹ thuật số, Tâm lý kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị quốc tế, Quản trị đổi mới, Bất động sản, Entrepreneurship
- Tốt nghiệp đại học các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý
4 TRƯỜNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
4.1 Khoa Vật lý Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Vật lý bán dẫn, Kỹ thuật bán dẫn, Kỹ thuật đóng gói vi điện tử, Đóng gói, kiểm thử bán dẫn, Vật lý kỹ thuật,Vật liệu quang và quang điện tử, Vật liệu điện tử
4.2 Khoa Khoa học Sức khỏe Giảng viên 3 Tiến sĩ Các ngành: Dược, Hóa dược
Giảng viên 7 Tiến sĩ Ngành Dinh dưỡng
4.3 Khoa Hóa học Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Hóa học, Hóa vô cơ, Hóa phân tích, Hóa  hữu cơ, Hóa lý thuyết và hóa lý, Hóa môi trường, Khoa học vật liệu, vật liệu tiên tiến, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật vật liệu 
4.4 Khoa Toán học Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Khoa học dữ liệu, Thống kê, Lý thuyết xác suất và thống kê Toán học, Toán ứng dụng
5 TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
5.1 Khoa Chăn nuôi Giảng viên 1 Tiến sĩ - Ngành Khoa học sinh học
- Có kinh nghiệm làm việc tại phòng thí nghiệm về Công nghệ sinh học vật nuôi
5.2 Khoa Sinh lý Sinh hóa Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Kiến trúc cảnh quan, Công nghệ làm vườn, Thiết kế đồ họa
5.3 Khoa Di truyền và chọn giống cây trồng Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Khoa học sinh học
5.4 Khoa Khoa học cây trồng Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Khoa học cây trồng
5.5 Khoa Khoa học Đất Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Nông nghiệp, Khoa học sản xuất sinh học (có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phì nhiêu đất)
6 TRƯỜNG SƯ PHẠM
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
6.1 Khoa Sư phạm Hóa học Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
6.2 Khoa Sư phạm Sinh học Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Sinh học, Sinh lý động vật, Động vật học
6.3 Khoa Sư phạm Lịch sử và Địa lý Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử
6.4 Khoa Sư phạm Ngữ văn Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Lý luận và phương pháp dạy học Bộ môn Văn và tiếng Việt 
6.5 Khoa Khoa học giáo dục Giảng viên 2 Tiến sĩ Ngành Tâm lý học
6.6 Khoa Giáo dục thể chất Giảng viên 2 Tiến sĩ Ngành Giáo dục học (Giáo dục thể chất)
6.7 Khoa Sư phạm Toán và Tin học Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ giáo dục
7 TRƯỜNG THỦY SẢN
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
  Khoa Khoa học Công nghệ chế biến thủy sản Giảng viên 1 Tiến sĩ - Lĩnh vực Khoa học Thú y  (ngành Vệ sinh an toàn thực phẩm)
- Có công bố quốc tế về lĩnh vực công nghệ thực phẩm và an toàn thực phẩm.
8 KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
8.1 Bộ môn Giáo dục kinh tế và pháp luật Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
8.2 Bộ môn Lịch sử - Địa lý - Du lịch Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Việt Nam học 
Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Nhà hàng khách sạn
8.3 Bộ môn Xã hội học Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Xã hội học, Công tác xã hội
8.4 Bộ môn Thông tin - Thư viện Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Thông tin - Thư viện
8.5 Bộ môn Triết học Giảng viên 2 Tiến sĩ Ngành Triết học (Mã ngành: 9229001 hoặc 9229002)
8.6 Bộ môn Ngữ văn và báo chí -Truyền thông Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng
9 KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
9.1 Bộ môn Tài nguyên đất đai Giảng viên 1 Tiến sĩ Các ngành: Quản lý đất đai, Quy hoạch vùng và Đô thị (có kinh nghiệm nghiên cứu tại các Viện, Trường)
9.2 Bộ môn Quản lý môi trường Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (có kinh nghiêm nghiên cứu về đa dạng sinh học)
10 KHOA NGOẠI NGỮ
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
  Bộ môn tiếng Anh căn bản và Chuyên ngành Giảng viên 3 Tiến sĩ Các ngành: Sư phạm tiếng Hàn, Giáo dục tiếng Hàn, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Hàn Quốc học
Giảng viên 4 Tiến sĩ Các ngành: Sư phạm tiếng Nhật, Ngôn ngữ Nhật, Nhật Bản học
Giảng viên 5 Tiến sĩ Các ngành: Ngôn ngữ Trung Quốc, Trung Quốc học, Giảng dạy tiếng Trung Quốc
11 KHOA LUẬT
TT Đơn vị Vị trí việc làm Số lượng Trình độ Ngành đào tạo
11.1 Bộ môn Luật Hành chính Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Luật (tốt nghiệp đại học phải thuộc mã ngành Luật) 
11.2 Bộ môn Luật Kinh tế Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Luật (tốt nghiệp đại học phải thuộc mã ngành Luật) 
11.3 Bộ môn Luật Tư pháp Giảng viên 1 Tiến sĩ Ngành Luật (tốt nghiệp đại học phải thuộc mã ngành Luật) 
Mô tả công việc
Thực hiện hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và nhiệm vụ chuyên môn khác liên quan đến lĩnh vực đăng ký dự tuyển
Thông tin khác:
 
 Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển:

a) Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển kể từ ngày ra Thông báo đến hết ngày 12/11/2026.

b) Địa điểm tiếp nhận: Phòng Tổ chức và Phát triển nhân sự, Đại học Cần Thơ.

c) Phương thức nộp hồ sơ:

- Người dự tuyển lựa chọn nộp hồ sơ theo một trong ba cách sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức và Phát triển nhân sự, Đại học Cần Thơ.
  • Scan hồ sơ và nộp qua hộp thư điện tử: tuyendung@ctu.edu.vn
  • Nộp hồ sơ dự tuyển theo đường bưu chính.

Địa chỉ: Phòng Tổ chức và Phát triển nhân sự, Đại học Cần Thơ (Lầu 2, Nhà Điều hành) Khu II, đường 3/2, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại liên hệ: 0292 3832664.

- Đồng thời, người dự tuyển cần điền đầy đủ thông tin theo đường link: https://forms.gle/jw4WWgsFAq6CGogx7 hoặc quét mã bên dưới:

Hoặc quét mã bên dưới:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 08/2018/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, HÌNH THỨC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

 

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định Điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập từ giảng viên (hạng III) lên giảng viên chính (hạng II) và từ giảng viên chính (hạng II) lên giảng viên cao cấp (hạng I).
  2. Thông tư này áp dụngđối với viên chức giảng dạytrong các cơ sở giáo dục đại học công lập, các trường cao đẳng sư phạm công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học) đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc xét thăng hạng

  1. Việc cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và nhu cầu của cơ sở giáo dục đại học công lập.
  2. Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và tuân thủ các quy định pháp luật.

Điều 3. Điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi có đủ các Điều kiện sau:

  1. Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cử đi dự xét.
  2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự xét;được thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đánh giá có đủ phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
  3. Có đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNVngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
  4. 4. Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 đối với viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 đối với viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01.

Điều 4. Nội dung và hình thức xét thăng hạng

  1. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thông qua việc xét hồ sơ theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề với hạng hiện giữ và thẩm định, quy đổi điểm công trình khoa học.
  2. Thẩm định, quy đổi điểm công trình khoa học đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đã đảm bảo yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
  3. Công trình khoa học quy đổi
  4. a) Công trình khoa học quy đổi gồm: Bài báo khoa học; kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ đã đăng ký và được cấp bằng độc quyền sáng chế; giải pháp khoa học, công nghệ hữu ích; sách phục vụ đào tạo; báo cáo khoa học được công bố toàn văn trong kỷ yếu của hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế; tác phẩm nghệ thuật, Chương trình biểu diễn, thành tích thi đấu thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế;
  5. b) Nội dung của các công trình khoa học quy đổi phải phù hợp với ngành, chuyên ngành khoa học đang giảng dạy của viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
  6. c) Các công trình khoa học đã công bố có nội dung trùng lặp từ 30% trở lên chỉ được tính điểm quy đổi một lần. Bài đăng báo và sách phổ biến khoa học, bản tóm tắt kết quả nghiên cứu, báo cáo tổng kết, tổng quan, nhận xét, đánh giá, dịch thuật không được tính là công trình khoa học quy đổi;
  7. d) Công trình khoa học quy đổi nếu có nhiều tác giả tham gia thì tác giả chính được hưởng 1/3 (một Phần ba) số điểm của công trình, số điểm còn lại được chia đều cho từng người kể cả tác giả chính; trường hợp không thể xác định được tác giả chính thì chia đều cho từng người;

Đối với sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản do tập thể biên soạn thì người chủ biên được tính 1/3 (một Phần ba) số điểm quy đổi của cuốn sách đó; số điểm còn lại được chia theo giá trị đóng góp của từng người tham gia viết, trường hợp không thể xác định được cụ thể đóng góp của mỗi người thì chia đều cho từng người kể cả người chủ biên nếu trực tiếp viết sách.

Các tạp chí khoa học có mã số ISSN được tính điểm áp dụng theo lựa chọn, phân loại của Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước.

  1. Cách tính điểm quy đổi
  2. a) Một bài báo khoa học được công bố trên tạp chí khoa học thuộc danh Mục ISI (trong tập hợp SCI, SSCI, AHCI, SCIE) và danh Mục Scopus được tính tối đa 2,0 điểm. Một bài báo khoa học có phản biện và được công bố trên tạp chí có mã số chuẩn quốc tế ISSN, không thuộc hệ thống ISI, Scopus được tính tối đa 1,0 điểm.

Việc tính điểm cho các bài báo khoa học phải căn cứ vào chất lượng khoa học của bài báo, hệ số ảnh hưởng (IF, theo ISI) và/hoặc H-index (theo Scimango) của tạp chí;

  1. b) Mỗi kết quả ứng dụng khoa học, công nghệ được cấp bằng độc quyền sáng chế được tính tối đa 3,0 điểm; mỗi giải pháp khoa học, công nghệ hữu ích được tính tối đa 2,0 điểm; mỗi tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc), Chương trình biểu diễn, thành tích thi đấu thể dục thể thao nếu đạt giải thưởng quốc tế được tính tối đa 2,0 điểm, đạt giải thưởng quốc gia được tính tối đa 1,5 điểm;
  2. c) Sách phục vụ đào tạo được tính điểm công trình khoa học quy đổi phải được Hội đồng khoa học do Hiệu trưởng thành lập thẩm định, sử dụng để đào tạo từ trình độ đại học trở lên, đã được xuất bản có mã số chuẩn quốc tế ISBN. Sách phục vụ đào tạo được nhà xuất bản có uy tín trên thế giới xuất bản thì được cộng thêm 25% số điểm quy đổi của sách đó.

Điểm quy đổi cho 01 (một) cuốn sách phục vụ đào tạo được tính như sau: Sách chuyên khảo có điểm quy đổi là 3,0 điểm; Giáo trình có điểm quy đổi là 2,0 điểm; Sách tham khảo có điểm quy đổi là 1,5 điểm; Sách hướng dẫn có điểm quy đổi là 1,0 điểm; Từ điển chuyên ngành có điểm quy đổi là 1,0 điểm; Tài liệu biên dịch sách hoặc giáo trình bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt có điểm quy đổi là 1,0 điểm;

  1. d) Báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học quốc gia có phản biện, được chọn đăng toàn văn trong tuyển tập công trình khoa học (kỷ yếu) của hội thảo được tính tối đa 0,5 điểm; Báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh có phản biện, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình khoa học (kỷ yếu) của hội thảo được tính tối đa 1,0 điểm. Chỉ tính điểm quy đổi cho các bài báo đăng trong tuyển tập công trình khoa học (kỷ yếu) của hội thảo khoa học đã được xuất bản có mã số chuẩn quốc tế ISBN.

Điều 5. Hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

  1. Hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNVngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
  2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNVngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Điều 6. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

  1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp là viên chức: Được Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xác định đạt Điều kiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này và có điểm công trình khoa học đạt tối thiểu 06 (sáu) điểm đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II); đạt tối thiểu 16 (mười sáu) điểm đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I). Trường hợp có nhiều ứng viên đạt điểm tối thiểu theo quy định thì viên chức trúng tuyển được xác định theo điểm quy đổi từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu xét tuyển được phân bổ.
  2. Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên có kết quả điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
  3. a) Người có thâm niên công tác lâu hơn;
  4. b) Người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được khen thưởng trong vòng 03 (ba) năm liên tục liền kề với năm tổ chức kỳ xét thăng hạng.
  5. Trường hợp vẫn không xác định được viên chức thăng hạng theo thứ tự ưu tiên trên thì Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng sẽ xem xét và quyết định viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  6. Viên chức không được thăng hạng trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng lần sau.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học căn cứ quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền được giao cử viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, Điều kiện của viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018.
  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; 
- UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo TW;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo;
- Hội đồng quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước;
- Công đoàn giáo dục Việt Nam;
- Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT; 
- Lưu: VT, Vụ PC, NGCBQLGD (25b).

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phúc

Bài viết mới

Liên kết

Số lượt truy cập

2770323
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
174
17162
70419
2770323

_____ 

   PHÒNG TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ ĐẠI HỌC CẦN THƠ   

_____ 

0292 3832 664 | 0292 3872 104 | ptc-ptns@ctu.edu.vn

Lầu 2, Nhà Điều hành - Khu II Đại học Cần Thơ